vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H có hai người con chung là cháu Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 29/01/2012 và cháu Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 21/6/2014. Chị A và anh H thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 02 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Ngọc A, sinh năm 1993, hộ khẩu thường trú: Thôn O, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hưng Yên; chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1991, nơi cư trú: Thôn O, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoảthuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H có hai người con chung là cháu Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 29/01/2012 và cháu Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 21/6/2014. Chị A và anh H thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu H1 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Đàm Ngọc A cấp dưỡng nuôi hai con cho anh H 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2024. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ khi người có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu người phải thi hành không thi hành thì còn phải chịu lãi suất đối với khoản tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về công nợ, tài sản: Chị Đàm Ngọc A và anh Nguyễn Phú H không có nợ chung, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.

- Về án phí: Chị Đàm Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, chuyển số tiền 150.000 đồng chị A đã nộp theo biên lai số 0003157 ngày 21/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y sang thi hành án phí, trả lại chị A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ