- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST - HNGĐ | P, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N
- Sinh năm 1993.
Bị đơn:
Anh Lê Văn T
- Sinh năm 1980.
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã N, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Hai bên thống nhất giao chị Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Đức A, sinh ngày 05/9/2016 và Lê Thu H, sinh ngày 10/11/2021. Giao anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Ngọc D, sinh ngày 20/10/2017. Chị N và anh T tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung không đề Tòa xét.
Chị N và anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về công nợ chung: Các bên khẳng định không có, không đề nghị Tòa xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015400 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chị Nguyễn Thị Ngọc N đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chương |