vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trầ n Duy H và chị Nguyễ n Thị M. 2.

TAND tỉnh B; VKSND tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàn - Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trầ n Duy H và chị Nguyễ n Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/11/2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trầ n Duy H, sinh năm 1979 Đị a chi: T̉ hônT,xãX,huyệ nL,tỉnhB * Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị M, sinh năm 1981 Đị a chi: T̉ hônT,xãX,huyệ nL,tỉnhB Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trầ n Duy H và chị Nguyễ n Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh H và chị M có 02 con chung là Trầ n Duy H 1, sinh ngà y 05/11/2003 và Trần Quang H2, sinh ngà y 10/8/2008. Anh H và chị M thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trầ n Quang H2, sinh ngày 10/8/2008; con chung Trầ n Duy H 1 đã trưở ng thà nh nên anh H và chị M không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t. Sau khi ly hôn, chị M có quyền thăm nom con chung, không ai đượ c cả n trở chị thực hiện quyền này. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyế t. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trầ n Duy H chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) đã nộp theo biên lai thu số 0007212 ngày 23/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh B. Xác nhận anh Trầ n Duy H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại anh Trầ n Duy H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ