vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

ề quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D thuận tình ly hôn. Ghi nhận Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. ề con chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc C- Nguyễn Huỳnh Hải D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 26 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1991,

Địa chỉ: C Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1. Anh Nguyễn Huỳnh Hải D, sinh năm: 1996,

Địa chỉ: A ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn thuận tình ly hôn đề ngày 05/01/2024 và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đề ngày 05/01/2024 của chị Trần Thị Ngọc C, anh Nguyễn Huỳnh Hải D, anh chị cùng trình bày:

Chị C và anh D tự nguyện kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, tuy nhiên đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cự cãi. Nay chị C và anh D xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Chị C và anh D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Trần Thị Ngọc C tự nguyện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001831, ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày (ngày 19/02/2023), kể t ngày lập Biên bản về việc không hòa giải được (đương sự có đơn vắng mặt), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D thuận tình ly hôn. Ghi nhận Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- ề con chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề tài sản chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề n chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng lê phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Trần Thị Ngọc C tự nguyện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001831, ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Ngọc C và anh Nguyễn Huỳnh Hải D đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ