vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2024/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Oanh N, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Trần Thị Yến P, sinh ngày 14/10/2011 và Trần Quang N1, sinh ngày 08/4/2020 chị N đang nuôi dưỡng và theo nguyện vọng của con Trần Thị Yến P được sống chung với chị N. Chị N và anh T thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

Chị Thạch Thị Oanh N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Thị Yến P, sinh ngày 14/10/2011 và Trần Quang N1, sinh ngày 08/4/2020 sau khi ly hôn.

Anh Trần Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Trần Quang T tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng như sau:

Anh Trần Quang T đồng ý cấp dưỡng nuôi con tên Trần Thị Yến P, sinh ngày 14/10/2011 và Trần Quang N1, sinh ngày 08/4/2020 mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/người con), phương thức cấp dưỡng là hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị Oanh N.

- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Oanh N và anh T không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị Oanh N và anh T không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Thạch Thị Oanh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị O Ni nộp theo biên lai thu tiền số 0001006, ngày 11 tháng 12 năm 2023 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Thạch Thị Oanh N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Trần Quang T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ