vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh P và anh Trần Văn L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 85, ngày 21/12/2018 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: 1.Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh P có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Trần Phạm Thanh L, sinh ngày 22/9/2019. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thanh P không yêu cầu anh Trần Văn L có nghĩa v cấp dư ng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh P và anh Trần Văn L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 85, ngày 21/12/2018 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2024/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án hôn nh n và gia đình th l số: 65/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh P, sinh năm 1993;

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh P và anh Trần Văn L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 85, ngày 21/12/2018 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

2.1.Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh P có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Trần Phạm Thanh L, sinh ngày 22/9/2019. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thanh P không yêu cầu anh Trần Văn L có nghĩa v cấp dư ng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Trần Văn L có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không ai được cản trở. Vì L ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: chị P và anh L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: chị P và anh L khai không có.

2.4. Án phí hôn nh n và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Phạm Thị Thanh P đ ng nộp. Số tiền án phí chị P phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004057 ngày 01/02/2024 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị P được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ