- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DIỄM - SANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2024/TLST-DS, ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hữu T, sinh năm 1985. Địa chỉ: khóm Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Ngọc D có ông Phan Hữu T là đại diện theo ủy quyền và ông Huỳnh Văn S thống nhất những vấn đề sau: 2.1 Ông Huỳnh Văn S trả cho bà Nguyễn Ngọc D số tiền đã vay là 400.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tính đến cuối tháng 12/2024 là 16.000.000 đồng. Tổng cộng 416.000.000 đồng (Bốn trăm mười sáu triệu đồng). Ông Huỳnh Văn S tiếp tục trả lãi cho bà Nguyễn Ngọc D kể từ ngày 01/01/2015 cho đến khi trả hết nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chưa hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí sơ thẩm:
- Buộc ông Huỳnh Văn S phải nộp số tiền án phí là 10.320.000 đồng (Mười triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Ngọc D số tiền 10.160.000 đồng (Mười triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013024, ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND thị xã Bình Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc T |