vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Văn Công N, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Trà Vinh. Địa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 65/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2024/TLST-DS, ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Văn Công N, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Trà Vinh. Địa chỉ: Số 555, đường Nguyễn Đ, Khóm 3, phường 6, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn Công N: ông Châu Thế T, sinh năm 1992, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ –Ngân hàng TMCP S chi nhánh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Mai Quốc A, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:

Anh Mai Quốc A trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: 82.130.507 đồng, trong đó tiền nợ gốc: 58.217.552 đồng và tiền lãi 23.912.956 đồng (tính đến ngày 02/02/2024).

- Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

“Kể từ ngày 03/02/2024, Anh Mai Quốc A còn phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (số 2202664, ngày 24/8/2022) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Quốc A tự nguyện nộp 2.053.000 đồng. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.826.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0019679 ngày 21/11/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ