vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ thống nhất thỏa thuận giao cho anh Bàn Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bàn Đức L, sinh ngày 27/5/2016 cho đến khi con Bàn Đức L đủ 18 tuổi; giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 65/2024/QĐCNTTLH
V, ngày 25 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị Ph.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Lý Thị Ph, sinh năm 1999. Nơi cư trú: Thôn Ng, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang;

- Người bị kiện: Anh Bàn Văn Đ; Sinh năm: 1995. Nơi cư trú: Thôn Ng, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ thống nhất thỏa thuận giao cho anh Bàn Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bàn Đức L, sinh ngày 27/5/2016 cho đến khi con Bàn Đức L đủ 18 tuổi; giao cho chị Lý Thị Ph là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bàn Đức Th, sinh ngày 12/9/2018 cho đến khi con Bàn Đức Thđủ 18 tuổi. Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của các con chung sau khi ly hôn chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về chia tài sản, công nợ chung: Chị Lý Thị Ph và anh Bàn Văn Đ cùng nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ