- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 65/2024/QĐCNHGT-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐCNHGT-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Quang H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Ngọc A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số nhà 14, phố Nguyễn Du, tổ dân phố 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Xóm 4, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Quang H cùng nhất trí thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2015 ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Ánh V, sinh ngày 22/4/2015 cho anh Phạm Quang H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Giao con chung là Phạm Bảo N, sinh ngày 20/3/2017 cho chị Trần Thị Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Quang H đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết;
- Về vay nợ khác: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Quang H đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố T; - THADS thành phố T; - UBND xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |