vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Tuấn T1. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thu T2, sinh ngày X/Y/2019 cho bà Võ Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 71/2023/TLST-VHNGĐ ngày 06/3/2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Võ Thị Hồng T, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ X, khu phố Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Tuấn T1, sinh năm 1993; địa chỉ: tổ X, khu phố Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Tuấn T1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 11/3/20XY tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà T và ông T1 phát sinh nhiều mâu Tẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà T và ông T1 xác định mâu Tẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà T và ông T1 vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận. [2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng 01 con chung tên Nguyễn Thu T2, sinh ngày X/Y/2019. Bà T và ông T1 thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Tuấn T1.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thu T2, sinh ngày X/Y/2019 cho bà Võ Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Tuấn T1 mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0002461 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND TP. Thủ Dầu Một;

(Đã ký)

- Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một;

- UBND phường Đ, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

- Người yêu cầu;

Trần Châu Giang

- Lưu: Hồ sơ, VT.

Cỡ chữ