- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/05/2023, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Lưu Thị D - Sinh năm: 1978; CCCD số : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/3/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. HKTT tại : Xóm ĐR, xã PL, huyện PL, tỉnh TN.
*Bị đơn: Anh Trương Văn H - Sinh năm 1976; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. HKTT và hiện ở tại: 33 phố HĐ, phường ĐX, quận HK, thành phố HN.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212 , 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY
Chị Lưu Thị D và anh Trương Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 27/11/2008 (số 06 quyển số 01/2008) tại UBND phường ĐX, HK, HN. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó do bất đông quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, vợ chồng sống ly thân từ 2013 đến nay, cả hai không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị D, anh H cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/05/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lưu Thị D và anh Trương Văn H
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trương Việt H – sinh ngày 08/01/2009. Sau ly hôn, anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Việt H kể từ tháng 05/2023 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh tự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000đ, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng chị đã nộp theo biên lai số 0052312 ngày 15/05/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, số tiền còn lại 150.000đ, chị D tự nguyện sung công quỹ nhà nước. 3. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận Hoàn Kiếm; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Hạnh |