vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010 và cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu Phạm K, sinh ngày: 01/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST- HNGĐVăn Giang, ngày 10 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 4; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Bá T, sinh năm: 1984

HKTT, nơi ở: P2220-HH3A L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

- Chị Hoàng Kim H, sinh năm: 1984

HKTT: P2220-HH3A L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

Hiện trú tại: Căn 161 THA, Khu đô thị E, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh T và chị H):

- Cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010

- Cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013

Người đại diện theo pháp luật của cháu K và cháu Â: Chị Hoàng Kim H - Mẹ đẻ

HKTT: P2220-HH3A L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

Hiện trú tại: Căn 161 THA, Khu đô thị E, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H kết hôn trên cơ sở cả hai bên đều tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận H, Hà Nội vào ngày 23/04/2009. Quá trình chung sống, anh chị hay xảy ra mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung trong việc làm kinh tế và nuôi dạy con chung, hai bên gia đình đã động viên khuyên nhủ nhiều nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn ngày một trầm trọng. Anh chị sống ly thân khoảng nửa năm nay, không quan tâm đến nhau. Nay anh T và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh T và chị H là có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh T và chị H.

Về con chung: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010 và cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010 và cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí: Chị Hoàng Kim H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010 và cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu Phạm K, sinh ngày: 01/09/2010 và cháu Phạm Hoàng Â, sinh ngày: 04/12/2013 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Phạm Bá T và chị Hoàng Kim H đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Hoàng Kim H tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010885 ngày 21/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ