- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình H- Trịnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 28 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2023/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Đình H - Sinh năm: 1983 2. Chị Trịnh Thị N - Sinh năm: 1985 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Phạm Đình H và chị Trịnh Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 24/12/2007. Quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai, cuộc sống của ai tự người đó lo. Ngày 04/12/2023 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh H và chị N không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: anh H và chị N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thị Kim N - Sinh ngày 26/5/2009. anh H và chị N thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Thị Kim N cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận thống nhất anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị N. [3] Về tài sản và công nợ: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Phạm Đình H nhận nộp toàn bộ lệ phí của việc dân sự theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình H và chị Trịnh Thị N.
- Về con chung: anh H và chị N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thị Kim N - Sinh ngày 26/5/2009. Giao cháu Phạm Thị Kim N cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị N. anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Đình H và chị Trịnh Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Phạm Đình H chịu 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002724 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh H đã nộp đủ tiền lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THA DS huyện Triệu Sơn; - UBND xã C (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |