vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con cái: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Phạm Thị D (nữ), sinh năm 1996 và Phạm Văn K (nam), sinh năm 2001. Các cháu đã thành niên và có khả năng lao động, chị Huệ anh Bính không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H va Phạm Văn B ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: số nhà 09, đường T, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh T

- Bị đơn anh Phạm Văn B, sinh năm 1973

Địa chỉ: số nhà 09, đường T, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 24 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con cái: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Phạm Thị D (nữ), sinh năm 1996 và Phạm Văn K (nam), sinh năm 2001. Các cháu đã thành niên và có khả năng lao động, chị Huệ anh Bính không yêu cầu Toà án giải quyết.

b) Về tài sản: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

c) Về án phí: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0005434 ngày 11/7/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang tiền án phí cho cả hai người. Như vậy, chị H, anh B đã thi hành xong khoản án phí.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ