vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sang.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị H và anh Võ Đình Stheo Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Uỷ ban nhân dân xã Phước T, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 18 tháng 5 năm 2015 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-HNGĐTuy Ph, ngày 16 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khu phố Chánh Đ, thị trấn Cát T, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Võ Đình Sang, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Phổ Đ, xã Phước T, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sang.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị H và anh Võ Đình Stheo Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Uỷ ban nhân dân xã Phước T, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 18 tháng 5 năm 2015 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sthuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sthống nhất có một người con chung là cháu Võ Khải Minh, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2015. Chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sthống nhất giao con chung cho anh Võ Đình Strực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay anh Võ Đình Sđang nuôi dưỡng con chung. Anh Võ Đình Skhông yêu cầu chị Trần Thị H cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng chị Trần Thị H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Võ Đình Sang. Khi cần thiết chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sđều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sthống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Trần Thị H và anh Võ Đình Sthống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu số tiền 150.000 Đ (Một trăm năm mươi nghìn Đ) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) mà chị Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001444 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 Đ (Một trăm năm mươi nghìn Đ).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ