- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất về đòi lại đất bị lấn chiếm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 195/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Lạc T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Lô 568, đường số 02, khu quy hoạch T.D, phường T, thị xã H.T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số 55 D, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Chế Quang Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 4 kiệt 189 N, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Chế Quang Đ có nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Ngọc Lạc T diện tích đất 1,1m2 (chiều rộng 0,5m, chiều dài 21,4m) tại vị trí ranh giới liền kề giữa hai thửa đất là thửa đất số 75 (73-2), tờ bản đồ số 13, đứng tên chủ sử dụng đất là anh Chế Quang Đ và thửa đất số 76 (73-3), tờ bản đồ số 13, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Huế cập nhật biến động ngày 13/01/2021 cho chủ sử dụng đất là chị Nguyễn Ngọc Lạc T, đều tọa lạc tại địa chỉ: Số 04/189 N, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Có bản vẽ hiện trạng thửa đất kèm theo).
3. Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí là (25.000.000 đồng/m2 x 1,1m2) x 5% : 2 = 687.500 đồng. Anh Chế Quang Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 687.500 đồng.
Chị Nguyễn Ngọc Lạc T không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004444 ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
4. Về chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 4.004.000 đồng: Anh Chế Quang Đ tự nguyện chịu toàn bộ nên phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 4.004.000 đồng cho chị Nguyễn Ngọc Lạc T.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV&THA); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |