- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tìn dụng Ngân hàng E và Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65 /2023/QĐST-DS | B, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng E
Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Hoàng Chương, sinh năm 1979 chức vụ: Giám đốc Ngân hàng E– chi nhánh E. Địa chỉ: 14C1, Đại Lộ Đồng Khởi, phường Phú Khương, thành phố E, tỉnh E.
Ông Nguyễn Hoàng chương ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Hoàng, sinh năm 1979, chức vụ trưởng phòng giao dịch huyện B tham gia tố tụng.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh E.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Đinh Phương N, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh E.
- Nguyễn Thị Bích N2, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn A, huyện K, tỉnh S
Tạm trú: ấp Phú Thạnh, xã Phú Thuận, huyện B, tỉnh E.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bà Trần Thị Kim C thừa nhận còn nợ Ngân hàng E- chi nhánh E số tiền tạm tính đến ngày 18/5/2023 là 1.737.877.692 đồng ( Một tỷ bảy trăm ba mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng), trong đó bao gồm:
- Khoản vay theo Hơp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 10/11/2020, số tiền nợ tạm tính đến ngày 18/5/2023 là 1.632.783.000đồng (Một tỷ sáu trăm ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn đồng ), trong đó tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), tiền lãi suất trong hạn là 132.040.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng), tiền lãi suất quá hạn là 743.000đồng(Bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng).
- Khoản vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/12/2021, số tiền nợ tạm tính đến ngày 18/5/2023 là 105.094.692 đồng (Một trăm lẻ năm triệu không trăm chín mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 104.862.318đồng( Một trăm lẻ bốn triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm mười tám đồng), tiền lãi suất 232.374đồng (Hai trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi tư đồng).
* Bà Trần Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng E- chi nhánh E số tiền 1.737.877.692 đồng ( Một tỷ bảy trăm ba mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng), trả ngay sau Quyết định có hiệu lực pháp luật.
* Bà Trần Thị Kim C còn phải trả lãi suất tiếp theo kể từ ngày 19/05/2023 theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hơp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 10/11/2020 và theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/12/2021 của của số tiền nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
* Trong trường hợp bà Trần Thị Kim C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín - chi nhánh E thì ngân hàng có quyền yêu cầu bà Trần Thị Kim C, ông Đinh Phương N, bà Nguyễn Thị Bích N2 liên đới giao toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 202025850290.1 ngày 10/11/2020 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 105 tờ bản đồ 4 tọa lạc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh E do ông Đinh Phương N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCN CS12640 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 28/09/2020 để Chi Cục thi hành án dân sự huyện B phát mãi thu hồi nợ.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Trần Thị Kim C phải chịu án phí là 32.068.000đồng (Ba mươi hai triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng E- chi nhánh E đã nộp là 31.319.087 đồng(Ba mươi mốt triệu ba trăm mười chín nghìn không trăm tám mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiển số 0002254 ngày 06 tháng 04 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B ; - Chi cục THADS huyện B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |