- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Kim C - Vũ Hải L"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| T N NH N N TH NH H M N T NH ẢN N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐCNTTLH | Móng Cái, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
YẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN TH ẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎ TH ẬN
Ủ
BÊN TH M
H
Ả TẠ T
N
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Kim C và anh Vũ Hải L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21/3/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị Kim C, sinh năm: 2000. Nơi thường trú: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+) Chị V Th im , sinh năm: 2000.
+) Anh V Hải L, sinh năm: 2000.
Đều có nơi thường trú: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH Ủ T
N:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
(1). Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Kim C và anh Vũ Hải L thuận tình ly hôn.
(2). Về con chung: chị Vũ Thị Kim C và anh Vũ Hải L có 01 (một) con chung là Vũ Minh N, sinh ngày 16/9/2020. Các bên thống nhất anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên tham gia hòa giải có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; Trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
(3). Về tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
(4). Về khoản nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Móng Cái; - THADS thành phố Móng Cái; - UBND phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái; - Lưu TA. | THẨM H N (đã ký) ương Th Thu Hà |