vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN và Ông Nguyễn Văn N tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 65/2022/QĐST- KDTM
Đông Anh, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2022/TLST- KDTM ngày 13/01/2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13/04/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NN.

Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh X Long – Giám đốc Ngân hàng NN - Chi nhánh Đông Anh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang Tú – Giám đốc phòng giao dịch Liên Hà - Ngân hàng NN – chi nhánh Đông Anh.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1984.

2.2. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1991 (Vợ ông N).

Cùng địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nghiêm Thị S, sinh năm 1936 (bà nội anh N).

3.2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960 (bố anh N).

3.3. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1962 (mẹ anh N).

3.4. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1963 (cô ruột anh N).

Cùng địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D, bà Nghiêm Thị S, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị P là ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1984; có địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về ký kết hợp đồng tín dụng:

Ngày 20/05/2019, Ngân hàng NN – Chi nhánh Đông Anh – Phòng giao dịch Liên Hà và ông Nguyễn Văn N ký Hợp đồng tín dụng số 3140LAV201902817 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 10/6/2020, với một số nội D chính sau: Hạn mức cấp tín dụng: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng. Mục đích vay vốn: bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án kinh doanh gỗ. Phương thức áp dụng lãi suất: có điều chỉnh. Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ:theo từng giấy nhận nợ. Mức lãi suất cho vay: tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 9%/năm. Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm quá hạn.

2. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 12/04/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D còn nợ Ngân hàng NN các khoản tiền gồm:

- Số nợ gốc:

1.540.000.000 đồng.

- Số nợ lãi trong hạn:

177.516.985 đồng.

- Số nợ lãi quá hạn:

129.452.055 đồng.

- Số nợ lãi chậm trả lãi:

10.685.025 đồng.

Tổng cộng cả gốc và lãi: 1.857.654.065 đồng. (một tỷ, tám trăm năm bảy triệu, S trăm năm tư nghìn, không trăm S lăm đồng).

3. Phương án trả nợ như sau:

- Đến 29/4/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Đến 30/5/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Đến 30/6/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Đến 30/7/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Đến 30/8/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Đến 30/9/2022, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền nợ gốc còn lại là 1.470.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm bẩy mươi triệu đồng) và nợ lãi tính đến hết ngày 12/04/2022 là 317.654.065 đồng (Ba trăm mười bẩy triệu, S trăm năm mươi tư nghìn, không trăm S mươi lăm đồng) và tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 13/04/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3140LAV201902817 ngày 20/5/2019 trên dư nợ gốc thực tế.

4. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì các bên nhất trí để Ngân hàng NN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 142, tờ bản đồ số 2 tại thôn Thôn TB, xã VH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 503386 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp ngày 26/12/2011 mang tên ông Nguyễn Văn N.

5. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng NN.

6. Về án phí kinh doanh thương mại: Tổng số tiền án phí là 33.865.000 đồng (Ba mươi ba triệu, tám trăm S mươi lăm nghìn đồng) các bên thỏa thuận để ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị D chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng NN được nhận lại 31.402.000 đồng (Ba mươi mốt triệu, bốn trăm linh hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0046138 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ