- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Đ- Châu Thị Ngọc Sen"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Văn Đ và bà Châu Thị Ngọc S đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 365/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1972;
Bà Châu Thị Ngọc S, sinh năm 1977;
Cùng thường trú: số B khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Xét thấy: Ngày 30/11/2022, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Võ Văn Đ và bà Châu Thị Ngọc S có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Toà án chấp nhận.
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 365/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Ông Võ Văn Đ và bà Châu Thị Ngọc S được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Ông Võ Văn Đ và bà Châu Thị Ngọc S được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.
Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Văn Đ và bà Châu Thị Ngọc S đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số XYZ ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND thành phố Bến Tre (1b); - Chi cục THADS thành phố Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Lưu HS, VP (4b). | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |