- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa:
+Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Khu 13, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
+Bị đơn: Anh Bùi Quang V, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 13, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Quang V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Sau ly hôn, chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu 01 con chung là cháu Bùi Gia H, sinh ngày 30/4/2020 anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Quang V mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0003411 ngày 25 tháng 5 năm 2022. Nay hoàn trả chị N 225.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Ba; - UBND nơi ĐKKH - Chi cục Thi hành án DS H. Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Vũ |