- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lô Thị Bích L và ông Nguyễn Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lô Thị Bích L và ông Nguyễn Ngọc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lô Thị Bích L - Sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Khu C, tổ 4, thôn NH, xã LH, huyện ĐT, tỉnh LĐ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K - Sinh năm: 1997;
Địa chỉ: Thôn NL, xã VK, huyện VN, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lô Thị Bích L và ông Nguyễn Ngọc K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
+ Giao 02 con chung là Nguyễn Gia H sinh ngày 30/9/2020 và Nguyễn Gia Q sinh ngày 30/9/2020 cho bà Lô Thị Bích L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Nguyễn Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/con chung x 2 = 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/02 con chung, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2022 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở;
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà L, ông K có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lô Thị Bích L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho ông K. Tổng cộng bà L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003375 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - UBND thị trấn LN, huyện ĐT, tỉnh LĐ (Giấy chứng nhận kết hôn số 171 quyển số 147/2016 ngày 05/6/2020); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN Đ Nguyễn Thành Phấn |