- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU _____________________________________________ Số: 65/2022/QĐST- DS | Vũng Tàu, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08-12-2022 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 428/2022/ST-DS ngày 28-10-2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08-12-2022 về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Cao Vương Q, sinh năm 1960.
Địa chỉ nhà số M, đường Trần Huy L, phường P, TP. B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
1.2. Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1981.
Địa chỉ nhà số S, đường B, Phường T, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Bà Phạm Phương U, sinh năm 1990.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Uyên: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1981.
Địa chỉ nhà số S, đường B, Phường T, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
1.3.2. Cao Thị Phượng Q, sinh năm 1981.
Địa chỉ: X, đường C, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
1.3.3. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1958.
- Người đại diện ủy quyền của bà O: Ông Cao Vương Q, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ nhà số Địa chỉ nhà số M, đường Trần Huy L, phường P, TP. B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn ông Cao Vương Q; Bị đơn ông Lê Quốc K; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị Phượng Q; Đại diện ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan của bà Phạm Phương U là ông Lê Quốc K và bà Nguyễn Thị O là ông Cao Vương Q thỏa thuận thống nhất toàn bộ nội dung vụ án như sau:
- Ông Lê Quốc K xác nhận, ông K và vợ là bà Phạm Phương U còn nợ ông Cao Vương Q và bà Nguyễn Thị O tổng số tiền là 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng), trong đó, nợ gốc là 5.200.000.000 đồng (Năm tỷ, hai trăm triệu đồng); nợ lãi là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Ông Lê Quốc K và bà Phạm Phương U nghĩa vụ thanh toán cho ông Cao Vương Q và bà Nguyễn Thị O theo các đợt như sau:
+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30-12-2022, ông K bà U thanh toán cho ông Q bà O số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 28-02-2023, ông K bà U thanh toán cho ông Q bà O số tiền còn lại là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)
Tính từ ngày 01-3-2023, bên được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án, thì hàng tháng phải trả thêm số tiền lãi theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.3]. Án phí dân sự sơ thẩm:
* Tổng số tiền án phí là 56.750.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Mỗi bên chịu một nửa là 28.375.000 đồng (Hai mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)
- Ông Cao Vương Q có đơn xin miễn án phí và là đối tượng được miễn án phí.
- Ông Lê Quốc K và bà Phạm Phương U phải nộp 28.375.000 đồng (Hai mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thế Dũng |