vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc K - sinh năm: 1973 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn C, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2022/QĐST-DSPH, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc K - sinh năm: 1973

Địa chỉ: Ấp M, thị trấn C, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: ông Phan Văn R – sinh năm 1992 và bà Đinh Thị N – sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp 3, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Phan Văn R và bà Đinh Thị N cùng thống nhất còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc K số tiền 78.000.000 đồng (bảy mươi tám triệu đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất không tính lãi trên số tiền nợ gốc và không tính lãi chậm thi hành án (nếu có yêu cầu thi hành án).

Về án phí:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc K phải nộp án phí dân sự là 975.000 đồng (chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.075.000 đồng (hai triệu không trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0000724 ngày 16 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Bà Nguyễn Thị Ngọc K được nhận lại số tiền 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng).

Bị đơn ông Phan Văn R và bà Đinh Thị N phải nộp án phí dân sự là 975.000 đồng (chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ