vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Trụ sở: Số 22 N, phường T, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ khởi kiện ông Nguyễn Đăng N về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2022/QĐST- DSPhú Mỹ, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 517/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Trụ sở: Số 22 N, phường T, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc khách hàng cá nhân và bà Lê Thị L, chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng. (Giấy uỷ quyền số 4920/UQ-PVB ngày 21/6/2022)

Địa chỉ: Lầu 2, số 264E L, phường M, Quận 3, Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng N, sinh năm: 1985

Nơi cư trú: Phòng 303 Nhà 20 C, khu phố V, phường P, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đăng N xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 329.375.389 đồng (Ba trăm hai mươi chín triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) của Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 05/2017/HĐTGBL/PVB-CN.BRVT-PGD.NTH (gọi tắt là Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương) ngày 17/01/2017 và Hợp đồng hạn mức thấu chi số 28/2018/HĐHMTC/PVB-BRVT/PGDNTH (gọi tắt là Hợp đồng hạn mức thấu chi) ngày 07/4/2018. Trong đó:

Nghĩa vụ nợ của Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương là 74.310.887 đồng (Bảy mươi bốn triệu, ba trăm mười nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), gồm:

- Nợ gốc : 17.988.770 đồng

- Nợ lãi : 56.322.117 đồng

Nghĩa vụ nợ của Hợp đồng hạn mức thấu chi là 255.064.502 đồng (Hai trăm năm mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm lẻ hai đồng), gồm:

- Nợ gốc : 145.000.000 đồng

- Nợ lãi : 110.064.502 đồng

Ông Nguyễn Đăng N còn phải trả thêm khoản lãi, phí phát sinh từ ngày 16/12/2022 đến ngày thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 05/2017/HĐTGBL/PVB-CN.BRVT-PGD.NTH ngày 17/01/2017 và Hợp đồng hạn mức thấu chi số 28/2018/HĐHMTC/PVB-BRVT/PGDNTH.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đăng N tự nguyện nộp 8.242.000đ (Tám triệu, hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ 7.937.000 đồng (Bảy triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006651 ngày 11/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ