- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 65/2022/QĐST–DS | Đơn Dương, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Có trụ sở tại: số 89, đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ - VBank Hội sở. Là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V.
Ông Đỗ Thành T ủy quyền lại cho: ông Đinh Hữu D, sinh năm 1997 – chức vụ: chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: số 89, đường P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng tại Tòa án theo văn bản ủy quyền số 1137/2022/UQ-VPB ngày 23/02/2022.
2. Bị đơn: Ông Ka L, sinh năm 1978; bà Ma TH, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn M, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Ka L, bà Ma TH thỏa thuận có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 588.548.516đ (năm trăm tám mươi tám triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm mười sáu đồng), trong đó nợ gốc là 479.987.372đ, nợ lãi tạm tính đến ngày 22/09/2022 là 108.561.144đ.
2.2. Kể từ ngày 23/9/2022 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ông Ka L, bà Ma TH còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: LN2004282365263 ngày 13/5/2020 giữa Ngân hàng TMCP V và vợ chồng ông Ka L, bà Ma TH; Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Trường hợp ông Ka L, bà Ma TH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP V có quyền căn cứ vào Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: LN1905041372155/DLT/HĐTC ngày 10/5/2019 giữa Ngân hàng TMCP V và vợ chồng Ông Ka L, bà Ma TH để yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm có: Quyền sử dụng đất có diện tích 584 m2 và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 907, Tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 777130 do UBND huyện Đơn Dương cấp cho bà Ma TH ngày 28/9/2009.
2.4. Về án phí: Bị đơn bà Ma TH, ông Ka L thỏa thuận chịu 13.771.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 12.63.433đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003984 ngày 17/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ` Võ Thành Luân |