vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTL và anh VĐTT thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị NTL và anh VĐTT thống nhất giao con chung là cháu VĐTM, sinh ngày 06-02-2011 cho chị NTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Giao cháu VDTH, sinh ngày 06-12-2011 cho anh VĐTT trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2022/QĐCNTTLHThị xã Kỳ Anh, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị NTL và anh VĐTT.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” khi ly hôn của chị NTL.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị NTL, sinh ngày 09-10-1987;

Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx; cấp ngày: 19-6-2017; nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tĩnh.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chổ ở hiện nay: Tổ dân phố x, phường x, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Anh VĐTT, sinh ngày 20-10-1979;

Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx; cấp ngày: 20-9-2016; Nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tĩnh.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chổ ở hiện nay: Tổ dân phố x, phường x, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Đơn khởi kiện về việc ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn; Trích lục kết hôn; Giấy khai sinh; Trích lục khai sinh; Đơn nguyện vọng; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy xác nhận thông tin về cư trú; Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện; Thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn hòa giải viên; Danh sách hòa giải viên; Biên bản ghi nhận ý kiến của người yêu cầu lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải; Quyết định phân công Thư ký tham gia hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Bản tự khai của anh VĐTT; Bản tự khai của chị NTL; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTL và anh VĐTT thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị NTL và anh VĐTT thống nhất giao con chung là cháu VĐTM, sinh ngày 06-02-2011 cho chị NTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Giao cháu VDTH, sinh ngày 06-12-2011 cho anh VĐTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Chị NTL và anh VĐTT không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ