vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐCNTHLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Trần Văn H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trương Thị Mỹ H ly hôn cùng anh Trần Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 17 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E
Độc lập – Tự do – H phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2022/QĐST-TAB, ngày 02 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Thị Mỹ H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh E

- Bị đơn: Trần Văn H1, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 16, 17, 22, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 34, 35, và 37 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 06 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các bên tham gia hòa giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Trần Văn H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung: không có

- Về nợ chung: không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bô luật tố tụng dân sự. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. 4. Các bên hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện B có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ