- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Kim P và chị Vũ Thị H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/VHNGĐ-ST | Q, ngày 25 tháng 10 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 07/10/2021 giữa những người yêu cầu:
- Anh Bùi Kim P, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu 6, phường P, thị xã Q, tỉnh Q.
- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu 6, phường P, thị xã Q, tỉnh Q.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim P và chị Vũ Thị H. 1.2. Về con chung: Anh Bùi Kim P và chị Vũ Thị H xác nhận vợ chồng có 03 con chung: Bùi Kim H1, sinh ngày 13/11/1995, Bùi Kim Đ, sinh ngày 03/4/1999, Bùi Mạnh N, sinh ngày 16/11/2014. Cháu H1 và cháu Đ đã thành niên anh chị không yêu cầu giải quyết. Ly hôn anh P, chị H thống nhất thỏa thuận giao cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Mạnh N, sinh ngày 16/11/2014 cho đến khi con chung thành niên, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TX. Quảng Yên; - UBND phường P, TX. Quảng Yên, T. Quảng Ninh; - Chi cục THADS TX Q; - TAND tỉnh Q; - Lưu hồ sơ, VP. | Phạm Nhật Quang |