- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Minh T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số Z, Nguyễn Văn T, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Lương Tuyết N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Số Z2, đường L, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 129, ngày 18/11/2011) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N có 02 con chung tên Phạm Yên B, sinh ngày 08/5/2010 và Phạm Yên Vsinh ngày 14/01/2016. Hiện nay, hai con chung đang sống chung với anh Trọng. Khi ly hôn, anh T và chị N thống nhất để anh Tđược tiếp tục nuôi hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Phạm Minh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị Lương Tuyết N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N có 02 con chung tên Phạm Yên B, sinh ngày 08/5/2010 và Phạm Yên Vsinh ngày 14/01/2016. Hiện nay, hai con chung đang sống chung với anh Trọng. Khi ly hôn, anh Tvà chị N thống nhất để anh Tđược tiếp tục nuôi hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Phạm Minh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị Lương Tuyết N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N tự nguyện chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004765, ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Minh T và chị Lương Tuyết N đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Mỹ Hiệp, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (số 129, ngày 18/11/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Thanh Thảo |