vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Quốc K. 2.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Quốc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2021/QĐST-HNGĐHương Trà, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Hiệp Hòa, xã Bình Thành, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Phạm Quốc K, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Hiệp Hòa, xã Bình Thành, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Quốc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Quốc K có hai người con tên Phạm Thị Như Q, sinh ngày 20/02/2015 và Phạm Quốc P, sinh ngày 04/2/2013. Hai bên thống nhất giao cháu Phạm Quốc P cho anh Phạm Quốc K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu Phạm Thị Như Q cho chị Trần Thị Mỹ N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000846 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Trần Thị Mỹ N được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ