vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau : Về hôn nhân: Ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:65/2021/QĐST- HNGĐB, ngày 19 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:76/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguy n ơn: Ch Nguy n Th T: Sinh năm 1988

Trú quán: SN 122B ường Trần Phú, khu phố 6, phường B, th xã B, t nh T

Chỗ ở hiện nay: Đường Nguy n Th Minh Khai, tổ 7, khu phố 5, phường Đ, th xã B, t nh T.

- B ơn: Anh Trần Quốc T: Sinh năm 1989

Đ a ch : SN 122B ường Trần Phú, khu phố 6, phường B, th xã B, t nh T.

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan:

1/ Ông Trần Ngọc T : Sinh năm 1958

2/ Bà Phạm Th Minh P: Sinh năm 1964

Cùng trú tại: SN 12B ường Trần Phú, khu phố 6, phường B, th xã B, t nh T.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia ình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, iểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân: Ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung: Vợ chồng có 02 con chung: cháu ầu t n Trần Quốc Bảo T ( nam) sinh ngày 31/10/2012, cháu thứ hai t n là Trần Anh T( nữ) sinh ngày 21/7/2017. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Trần Quốc Bảo T cho anh Trần Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Anh T cho ch Nguy n Th T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu ến tuổi thành ni n và có khả năng lao ộng. Hai b n không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai ược cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người ó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các b n ương sự ược quyền làm ơn xin thay ổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về phần tài sản: Các ương sự ã tự thỏa thuận phân chia tài sản và rút y u cầu trước Tòa án tiến hành hòa giải, không ề ngh Tòa án giải quyết n n mi n xét.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm, ch Nguy n Th T và anh Trần Quốc T mỗi người phải nộp 75.000 ( bảy mươi lăm nghìn ồng). Hai b n thống nhất chuyển số tiền 300.000 ( Ba trăm nghìn ồng) ch Thu ã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí ly hôn cho ch T và anh T. Như vậy, các ương sự ã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiền còn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ồng) cho ch Nguy n Th T theo biên lai số: AA/2019/0007282 ngày 03 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự th xã B, t nh T.

- Về án phí y u cầu phân chia tài sản chung: Các b n ương sự ã tự thỏa thuận phân chia tài sản n n không phải ch u án phí Dân sự sơ thẩm. Vì vậy, trả lại cho ch Nguy n Th T số tiền tạm ứng án phí 10.110.000 ( Mười triệu, một trăm mười ngàn ồng) ch T ã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Th xã B, t nh T theo biên lai thu số: AA/2021/0004960 ngày 01/7/2021.

3. Quyết nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ