- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 201/2003/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2003 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST- HNGĐ [ơ | TP Thanh Hoá, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
[
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 201/2003/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2003 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh n¨m: 1967
Trú tại: N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C - Sinh n¨m: 1964
Trú tại: N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho chị Nguyễn Thị M.
Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 50.000đ (năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 208, quyển số 09 ngày 10/9/2003 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |