vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thanh H và ông Đặng Đăng K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao ông Đặng Đăng K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh K1, nam, sinh ngày 16/6/2018 cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi. Bà Mai Thanh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H và ông K- Công nhận thuận tình ky hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thanh H và ông Đặng Đăng K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH S C TR NG
TỈNH S C TR NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 79/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thanh H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 222/22/58C Đường T, Khóm 1, Phường 5, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Đặng Đăng K, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 241, đường N, Khóm 5, Phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thanh H và ông Đặng Đăng K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao ông Đặng Đăng K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh K1, nam, sinh ngày 16/6/2018 cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi. Bà Mai Thanh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khang.

Bà Mai Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đặng Minh K1, nam, sinh ngày 16/6/2018 theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thanh H và ông Đặng Đăng K không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thanh H đồng ý chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0007639 ngày 31/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Mai Thanh H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

Cỡ chữ