- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lỳ Bá H và chị Và Y C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lỳ Bá H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Và Y C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Ngƣời có quyền lợi liên quan: 1. Ngân hàng N. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vang Thanh T; chức vụ: Phó giám đốc, chi nhánh Ngân hàng N huyện Q, Tây Nghệ An. Địa chỉ: Khối N, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Ngân hàng C . Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khoa V; chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Khối N, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 60, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lỳ Bá H và chị Và Y C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lỳ Bá H và chị Và Y C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung tên là Lỳ Ý K, sinh ngày 24/4/2014 và Lỳ Thu H, sinh ngày 21/10/2016 cho anh Lỳ Bá H trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 7/2021 cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Và Y C. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lỳ Bá H và chị Và Y C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự thỏa thuận anh Lỳ Bá H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N, tại chi nhánh huyện Q, tây Nghệ An 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 3614LAV201901382/HĐTD ngày 20/9/2019; anh Lỳ Bá H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C, tại phòng giao dịch huyện Q 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng mã khách hàng số 2800203308 , mã món vay 6600000711 488 058, vay ngày 14/11/2017 .
- Về án phí: Anh Lỳ Bá H và chị Và Y C là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí; nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã T. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |