vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị N. 2.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Trường T, sinh ngày 04/02/2012. Sau khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Trung L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nhun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2021/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Trung L. Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: chị Trần Thị N; Địa chỉ: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Trường T, sinh ngày 04/02/2012. Sau khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Trung L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nhung mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ của vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Quá trình chung sống, vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Trung L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền án phí mà anh Lộc phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0007614, ngày 10 tháng 5 năm 2021. Anh L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ