- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Bùi Minh Thắng; BĐ: Phạm Thị Thắm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 65/2021/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 24 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2021/TLST - HNGĐ ngày 21tháng 7 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm 1979
Nơi ĐKHKTT: Tổ A, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Nơi cư trú: Tổ S, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Tổ S, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1 có 02 người con chung là cháu Bùi Tú A, sinh ngày 13/12/2015 và cháu Bùi Phương N, sinh ngày 29/05/2018.
Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1 đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Phương N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Tú A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1 không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh chị thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Anh Bùi Minh T và chị Phạm Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Bùi Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01878 ngày 21 tháng 7 năm 2021. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND thị trấn M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |