- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn D - Trần Thị Nga"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 69/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện G và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 397/2020/TLPT-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 04 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Kim Của
Các Thẩm phán:
Ông Lê Minh Đạt
Bà Hồ Thị Thanh Thúy
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 69/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện G bị kháng cáo như sau:
Ngày 15/10/2020, nguyên đơn ông Nguyễn Văn D kháng cáo, nội dung kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 01/3/2021, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D là bà Đinh Thị Bé M có ý kiến xin được rút đơn khởi kiện. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị M1 đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, do bị đơn bà Trần Thị N vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án đã tạm ngừng phiên tòa để tiến hành lấy ý kiến của bà N, tại biên bản làm việc ngày 02/3/2021, bị đơn bà Trần Thị N đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng Dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 69/2020/DS-ST ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện G và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 397/2020/TLPT-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số nhà 162, Ấp 11, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm 1972; địa chỉ: Số nhà 65B7, Tổ 6, Khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1954
Địa chỉ: Ấp 11, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1959
Địa chỉ: Ấp 11, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
3.2. Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1959
3.3. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1978
3.4. Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1980
3.5. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982
3.6. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1987
3.7. Bà Nguyễn Thị M2, sinh năm 1991
3.8. Ông Nguyễn Minh N2, sinh năm 1995
3.9. Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1999
Cùng địa chỉ: Số nhà 162, Ấp 11, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị C, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị C1, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị N1, bà Nguyễn Thị M2, ông Nguyễn Minh N2, bà Nguyễn Thị Ngọc T: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1956; địa chỉ: Số nhà 162, Ấp 11, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Về chi phí tố tụng: Tổng cộng là 2.726.000 (Hai triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn D phải chịu và đã thực hiện quyết toán xong.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Kim Của |