vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Chung Mỹ L và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung : Giao cháu Trần Đức A (nam), sinh ngày 14/02/2014 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Chung Mỹ Linh, Trần Văn Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2020/TLST-VHN ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Chung Mỹ L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Cách mạng tháng tám, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

2. Ông Trần Văn T sinh năm 1983. Địa chỉ: xã Thuận An, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Chung Mỹ L và ông Trần Văn Tthuận tình ly hôn.

Về con chung : bà L và ông T có 01 con chung là cháu Trần Đức A (nam), sinh ngày 14/02/2014. Bà L và ông T thống nhất giao cho bà L trực tiếp nuôi con, ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Đây là sự thỏa thuận của các đương sự không trái với quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: bà L, ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: ông T, bà L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Chung Mỹ L và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Giao cháu Trần Đức A (nam), sinh ngày 14/02/2014 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: bà L, ông T thống nhất và xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: bà L, ông T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà L, ông T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 004594 ngày 16/7/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bà L, ông T đã nộp xong số tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ