- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số:65/2020/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào c c Điều 212, 213 361 v khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:55/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1986
2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: thôn 5, Xuân T, xã H, huyện L, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H kết hôn với nhau năm 2015 do hai bên tự nguyện có đăng ký kết hôn do UBND xã H, huyện L cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn tới thường xuyên cải vã, do đó hai người đã sống ly thân t tháng 5/2019 đến nay không ai quan tâm đến nhau. Nay hai người xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.
[2]. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H thống nhất có hai con chung là Lê Minh Ng, sinh ngày 23/9/2015 và Lê Minh Ch sinh ngày 09/7/2017.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu Lê Minh Ng và Lê Minh Ch cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét việc thỏa thuận của anh T và chị H về người trực tiếp nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3]. Về t ài sản: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H xác định định vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về công nợ: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.
[6].Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 hoà toànn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị
Phạm Thị H.
- Về con: Công nhận cháu Lê Minh Ng, sinh ngày 23/9/2015 và Lê Minh Ch, sinh ngày 09/7/2017 con chung của anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H.
Công nhận thỏa thuận việc nuôi con: Anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu Lê Minh Ng và Lê Minh Ch cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H có quyền ngh a vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở
Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H, chưa yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh T và chị H . Anh Lê Văn T chịu 150.000 đồng lệ phí y hôn sơ thẩm, chị Phạm Thị H chịu 150.000 đồng lệ phí y hôn sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0007917 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. (Anh T chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).
[3]. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |