- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị B và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 27 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị B - Sinh năm 1971. Địa chỉ: xóm Bình M, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Nguyễn Văn L – Sinh năm 1971. Địa chỉ: xóm Bình M, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị B và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về nuôi con: Chị Cao Thị B và anh Nguyễn Văn L có hai con chung là Nguyễn Văn N – Sinh ngày 03/09/1992 và Nguyễn Văn B – sinh ngày 10/6/1997. Nay hai cháu đã trưởng thành, ở với ai tùy các cháu. Chị B và anh Lộ không yêu cầu Tòa án giải quyết về con cái. * Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị B và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. * Về án phí: Chị Cao Thị B thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm nên được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0003417 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - UBND xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ (nơi đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Anh Xuân |