vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Tạ Quang Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Tạ Như Q - Sinh ngày: 09/4/2015 và cháu Tạ Quỳnh N - Sinh ngày: 23/5/2017 cho anh Tạ Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H - Tạ Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Tạ Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ
Mộc Châu, ngày 23 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H – Sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Tạ Quang Đ – Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Tạ Quang Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Tạ Như Q - Sinh ngày: 09/4/2015 và cháu Tạ Quỳnh N - Sinh ngày: 23/5/2017 cho anh Tạ Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tạ Quang Đ do anh Đáng không yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, theo quy định tại Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003613 ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Chị Đinh Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ