vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đỗ Hồng S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc A, sinh ngày 15/6/2016. Anh Đỗ Hồng S không phải cÊp dưìng nu«i con chung cïng chị H vì chị H không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đỗ Hồng S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 06 năm 2020.

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995

Bị đơn: Anh Đỗ Hồng S, sinh n¨m 1988

Đều trú tại: Khu Đ, xã P, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đỗ Hồng S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc A, sinh ngày 15/6/2016. Anh Đỗ Hồng S không phải cÊp dưìng nu«i con chung cïng chị H vì chị H không yêu cầu.

Về con riêng: Hai bên xác định anh Đỗ Hồng S có 01 con riêng là cháu Đỗ Mạnh Q, sinh ngày 09/3/2010. Hai bên thống nhất, con riêng của anh S, anh S trực tiếp nuôi dưỡng không đề nghị Tòa án giải quyết.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

Về tài sản chung, công nợ: Hai bên thống nhất không có gì, nên không đề nghị toà án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Hai bên thống nhất kh«ng có, không ®Ò nghÞ Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0001791 ngày 22/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Thu H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ