- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Viết L và chị Vũ Thị Th; địa chỉ: SN 187, đường L, tổ 02, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Giang, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Viết L
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Th
Địa chỉ: SN 187, đường L, tổ 02, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Viết L và chị Vũ Thị Th; địa chỉ: SN 187, đường L, tổ 02, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Viết L và chị Vũ Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Trịnh Viết L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Thảo V sinh ngày 03/01/2016 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi; giao cho chị Vũ Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Thảo V sinh ngày 11/10/2017 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh L, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Án phí: Anh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 17.300.000đ tạm ứng án phí ly hôn và chia tài sản chung đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự, thành phố H, biên lai số 0002138 ngày 25 tháng 5 năm 2020. Trả lại cho anh Lượng 17.150.000đ án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS TP H; - UBND p. M, TPH tỉnh Hà Giang; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |