- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Trọng H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991;
Bị đơn: Anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1987;
Cùng HKTT: Khu X, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Trọng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Trọng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 11/09/2014 và Hoàng Bảo An, sinh ngày 15/03/2018. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận, thống nhất giao cháu Diệu L cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng; chị T nuôi cháu Bảo An. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số AA/2019/0000008 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - Thi hành án dân sự TP Bắc Ninh; - UBND xã Đông Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hồng |