- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T với ông Nguyễn Quang P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị T. Sinh năm: 1976
Trú tại: Tổ 26 Khái T1, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Quang P. Sinh năm: 1973
Trú tại: Tổ 26 Khái T1, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T với ông Nguyễn Quang P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T với ông Nguyễn Quang P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T với ông Nguyễn Quang P thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn; giao con Nguyễn Quang T2, sinh ngày 30/9/2006 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Riêng con Nguyễn Thị L, sinh ngày 20/5/2099 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
Các bên vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết;
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, bà Lê Thị T tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho bà Lê Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009922 ngày 27/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Qúy, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (số 34, quyến số 01); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |