vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Hồng T. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Hồng P (nam), sinh ngày 08/5/2015 và Nguyễn Hồng Y (nữ), sinh ngày 11/5/2018. Thống nhất ông A được nuôi cháu P và bà T thì nuôi cháu Y đến khi các cháu đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CR, TPCT
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐCR, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 233/75 NVC, phường AH, quận NK, TPCT. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 346, khu vực PT A, phường TP, quận CR, TPCT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Hồng T.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Hồng P (nam), sinh ngày 08/5/2015 và Nguyễn Hồng Y (nữ), sinh ngày 11/5/2018. Thống nhất ông A được nuôi cháu P và bà T thì nuôi cháu Y đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không đặt vấn đề cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông A và bà T theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở. Đồng thời, được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (nếu có đơn yêu cầu và kèm theo các chứng cứ).

- Về tài sản chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 006028 ngày 05/5/2020. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án quận CR, TPCT. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận

Cỡ chữ