- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Cẩm T và bị đơn Hồ Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp BT, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn A, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp BT, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh An thống nhất, anh An nuôi dưỡng hai con chung tên Hồ Tuấn S, sinh ngày 17/5/2008 và Hồ Thanh T1, sinh ngày 15/6/2011, chị T cấp dưỡng nuôi cháu S và cháu T1 mỗi tháng là ½ mức lương cơ sở của Nhà nước quy định cho một cháu, đến khi cháu S và cháu T1 thành niên và có khả năng lao động. Chị T và anh An được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0001801 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như vậy, chị T đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hồ Văn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã GG, huyện CL, tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Văn Hồng Biên |