vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh An thống nhất, anh An nuôi dưỡng hai con chung tên Hồ Tuấn S, sinh ngày 17/5/2008 và Hồ Thanh T1, sinh ngày 15/6/2011, chị T cấp dưỡng nuôi cháu S và cháu T1 mỗi tháng là ½ mức lương cơ sở của Nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Cẩm T và bị đơn Hồ Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp BT, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn A, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp BT, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Hồ Văn A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh An thống nhất, anh An nuôi dưỡng hai con chung tên Hồ Tuấn S, sinh ngày 17/5/2008 và Hồ Thanh T1, sinh ngày 15/6/2011, chị T cấp dưỡng nuôi cháu S và cháu T1 mỗi tháng là ½ mức lương cơ sở của Nhà nước quy định cho một cháu, đến khi cháu S và cháu T1 thành niên và có khả năng lao động. Chị T và anh An được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0001801 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như vậy, chị T đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hồ Văn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ