- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Nông Đức L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÀND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Nông Đức L, sinh năm 1992 Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Nông Đức L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị N và anh Nông Đức L đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lường Thị N và anh Nông Đức L không có con chung.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Lường Thị N và anh Nông Đức L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lường Thị N và anh Nông Đức L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh L nhất trí để chị N nộp thay số tiền mà anh L phải nộp. Tổng cộng chị Lường Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lường Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/ 0003742 ngày 26 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường nay trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |